Thứ Bảy, 27 tháng 9, 2014

Cách vào menu ẩn service menu điện thoại Sony

Đối với máy có hệ điều hành thì:
Nếu là Satio, Vivaz thì bấm như vậy : từ màn hình Home bấm liên tục R-G-R-R-G-R-G  (R = red- nút ngắt cuộc gọi, G = Green- nút nhận cuộc gọi)
Nếu là dòng như X10,X10 mini thì như vậy: bấm nút nguồn đề khóa máy, chờ màn hình đen xuống rùi bấm : R-C-R-R-C-R-C-C-R (R= right-nút bên phải-nút back, C=center-nút ở giữa-nút menu), cái này đôi khi phải làm 2,3 lần mới vô được.
Nếu là P1i or W960 thì bấm up * down down * down * (up và down của phím cuộn(luvkcsp)).

Menu ẩn Sony Xperia Android *#*#7378423#*#*


2. Đối với dòng không có hệ điều hành thì từ màn hình chờ bạn hãy bấm liên tục các phím như sau: *> * < < * < *  ( Sao phải sao trái trái sao trái sao)
Trong đó > là phím cuộn sang phải, < là phím cuộn sang trái, * là phím dưới cùng bên trái trên bàn phím của máy.

Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình Service Menu bao gồm bốn menu là Service Info, Service Settings, Service Tests và Text Labels.
Service Info:
Khi vào menu này sẽ xuất hiện tiếp các menu con là Model Info, Software info, SIMlock và Configuration.
1. Model info: cho biết tên máy của bạn
2. Software info: Cho phép xem thông tin về phần mềm (firmware) của máy.
3. SIMlock: Hiển thị tình trạng khóa máy. Khi vào menu này, bạn sẽ thấy một danh sách các loại khóa máy.
Danh sách này cho biết máy của bạn có bị khóa ở dạng nào trong bốn loại khóa máy. Ứng với từng loại khóa máy, nếu hình ổ khóa đang mở thì máy không bị khóa, trường hợp ngược lại thì máy đã bị khóa bởi loại khóa máy tương ứng. Số đứng đằng sau hình ổ khóa cho biết số lần tối đa có thể mở khóa (nếu như máy bị khóa), tối đa là năm lần.
4. Configuration: Khi vào menu này bạn sẽ được thông tin có dạng như dưới đây.
IMEI 351252-00-714308-6-05
HR FR EFR
SAT on
GSM900 GSM1800 GSM1900
Dòng đầu tiên cho biết số IMEI của máy. Dòng thứ hai liệt kê những dạng mã hóa âm thanh mà máy hỗ trợ (HR - Half Rate codec, FR - Full Rate codec, EFR - Enhanced Full Rate codec). Dòng cuối cùng cho biết máy hỗ trợ những băng tần nào của mạng di động GSM (900 MHz, 1800 MHz, 1900 MHz) và mạng 3G(HSDPA)
Ba chức năng còn lại & các bước kiểm tra tình trạng hoạt động của máy Sony Ericsson

Service Settings:
Charging off/on: cho biết bạn muốn để dt mình có sạc pin khi kết nối bằng cable với máy tính hay k?
Java developer mode: tình trạng java của máy bạn(k cần thiết)

Service Tests:
Cho phép kiểm tra các chức năng cũng như sự hoạt động của các thành phần của máy.
1. Display: kiểm tra màn hình màu.
2. Camera: kiểm tra chức năng chụp ảnh.
3. LED/illumination: kiểm tra các đèn bàn phím và đèn màn hình của máy.
4. Keyboard: kiểm tra bàn phím.
5. Polyphonic: kiểm tra chức năng phát nhạc đa âm sắc của máy.
6. Vibrate: kiểm tra chức năng rung.
7. Earphone: kiểm tra tai nghe.
8. Speaker: kiểm tra âm lượng chuông của máy.
9. FM radio: test radio(phải có tai nghe)
10. Microphone: kiểm tra microphone.
11. Real time clock: kiểm tra đồng hồ của máy theo thời gian thực.
12. Accelerometer: Cảm biến xoay màn hình(trung4389)
13. Flash LED: kiểm tra tình trạng đèn flash(dành cho máy có flash)
14. Video call camera: kiểm tra video call camera(dành cho máy có video call camera)
15. Total call time: hiển thị tổng số thời gian đàm thoại của máy. (Menu này rất hữu ích khi bạn mua máy, nó cho biết máy đang còn mới hay đã được sử dụng).

1 số máy Không có đầy đủ tất cả các chức năng trên nên các bạn cứ xem máy mình có gì thì xem.

Text Labels:
Menu này sẽ liệt kê tất cả những từ và cụm từ được sử dụng trong các menu cũng như trong các giao diện của máy.

Để xem ngày sản xuất của máy, bạn hãy mở nắp sau, tháo pin và tìm dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất và yy là tuần của năm đó. Chẳng hạn nếu máy của bạn có dòng 09W36 thì có nghĩa là máy được sản xuất vào tuần thứ 36 của năm 2009, tức là vào khoảng đầu tháng 9-2009.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét